Cập nhật :Thứ tư, 13-9-2017
Ngành Công Thương triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030
Ảnh chỉ mang tính minh họa 
Ảnh chỉ mang tính minh họa 
Nhằm triển khai thực hiện đồng bộ, đảm bảo tiến độ, có chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên quan tại Quyết định số 942/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030. Phấn đấu thực hiện mục tiêu về phát triển thị trường xuất khẩu gạo với các chỉ tiêu cụ thể về lượng gạo xuất khẩu, trị giá gạo xuất khẩu, cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu, tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam, cơ cấu thị trường xuất khẩu đã đề ra tại Quyết định số 942/QĐ-TTg.

Vừa qua, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 3434/QĐ-BCT về triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 như sau: Giai đoạn 2017 - 2020, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4,5 - 5 triệu tấn vào năm 2020, trị giá đạt bình quân khoảng từ 2,2 - 2,3 tỷ USD/năm; Giai đoạn 2021 - 2030, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4 triệu tấn vào năm 2030, trị giá xuất khẩu gạo tiếp tục được duy trì ổn định và tăng đạt khoảng 2,3 - 2,5 tỷ USD/năm.

Về chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: đến năm 2020, tỷ trọng gạo trắng phẩm cấp thấp và trung bình không vượt quá 20% tổng lượng gạo xuất khẩu; gạo trắng phẩm cấp cao chiếm khoảng 25%; tỷ trọng gạo thơm, gạo đặc sản, gạo japonica chiếm khoảng 30%; gạo nếp chiếm khoảng 20%; các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo chiếm khoảng 5%. Đến năm 2030, tỷ trọng gạo trắng thường chỉ chiếm khoảng 25%, trong đó gạo phẩm cấp thấp và cấp trung bình không vượt quá 10% tổng lượng gạo xuất khẩu; gạo thơm, gạo đặc sản, gạo japonica chiếm khoảng 40%; gạo nếp chiếm khoảng 25%; tăng dần tỷ trọng các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo (khoảng trên 10%).

Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường, trực tiếp vào hệ thống phân phối gạo của các nước; khai thác hợp lý, hiệu quả kênh xuất khẩu qua trung gian, nhất là đối với các thị trường không thuận lợi trong vận chuyển, giao nhận, bảo quản và thanh toán. Thực hiện đạt mục tiêu về tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp mang thương hiệu gạo Việt Nam đề ra tại Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Về cơ cấu thị trường: điều chỉnh phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và xu thế diễn biến thị trường gạo thế giới. Đến năm 2020, thị trường châu Á chiếm khoảng 60% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, ngoài ra tập trung phát triển thêm các thị trường khác như châu Phi (khoảng 22%), Trung Đông (2%), châu Âu (5%), châu Mỹ (8%), châu Đại Dương (3%). Đến năm 2030, thị trường châu Á khoảng 50%, châu Phi 25%, Trung Đông 5%, châu Âu 6%, châu Mỹ 10% và châu Đại Dương khoảng 4%./.

Theo đó, yêu cầu việc triển khai các nhiệm vụ được giao cần theo sát định hướng chung và định hướng phát triển các thị trường cụ thể nêu tại Quyết định số 942/QĐ-TTg, các văn bản chỉ đạo có liên quan của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cần chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.

Bên cạnh đó, giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị mình để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Bộ (qua Cục XNK) để tổng hợp; Bố trí nguồn lực (kinh phí, nhân lực…) để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao, phân công cán bộ công chức của cơ quan, đơn vị mình làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ; Tập trung chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể trong Kế hoạch này, các đơn vị có văn bản gửi Cục XNK tổng hợp, báo cáo  Bộ Trưởng.

Đồng thời giao Cục XNK chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) tổng hợp tình hình triển khai thực hiện của Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan, báo cáo Lãnh đạo Bộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Bộ phối hợp với Cục XNK thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về Quyết định số 942/QĐ-TTg và tình hình triển khai thực hiện của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và doanh nghiệp; Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp cân đối, bảo đảm nguồn kinh phí cho các hoạt động; Các Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 942/QĐ-TTg; đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ.

 

Mai Tuyết.

 

 
In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Bạn đọc viết
Off Telex VNI VIQR 
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

© 2013 - 2018 Bản quyền thuộc về Trung tâm Thông tin – Xúc tiến Thương mại Vĩnh Phúc
Giấy phép số 123/GP-TTĐT do Cục Quản lý Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp ngày ngày 27 tháng 8 năm 2013
Trưởng ban biên tập: Nguyễn Ngọc Long – Giám đốc Trung tâm TT-XTTM
Trụ sở: Khai Quang-Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc ĐT/Fax: 0211.3843.456;
Email: xttm@vinhphucit.gov.vn/ infotech129@gmail.com